0 Địa chỉ: 45/1 Langbiang, Thị trấn Lạc Dương, Huyện Lạc Dương, Lâm Đồng 0981 84 88 87
Bột rau má Langbiang Food 50g

Bột rau má Langbiang Food 50g

  • Xuất xứ :Langbiangagri
  • Giá: 80.000 đ
  • Quy cách:
  • Hạn sử dụng :12 tháng
  • Công dụng :thanh nhiệt, giải độc, giảm stress, hạ sốt, tốt cho tim mạch....
( Dựa trên 0 đánh giá )
Mô tả
- Sản xuất bằng công nghệ sấy lạnh, được kiểm định chất lượng chặt chẽ, không chất bảo quản; không tạp chất; không hương liệu, không biến đổi gen.
- Khuyên dùng: 1-3 muỗng cà phê bột/ ngày (1 muỗng cà phê bột (3g) = 50g tươi

THÔNG TIN CHUNG

Bột rau má của Nông sản LangBiang được sản xuất bằng công nghệ sấy lạnh, giúp bảo toàn các enzym và dưỡng chất.
Thành phần: 100% rau má nguyên chất.
Công dụng: Rau má chứa các hợp chất như saponin, beta – caroten, saccharide, kali, alkaloid, sterol, magiê, canxi, phốt pho, sắt, mangan và các loại vitamin như B1, B2, B3, K và C....giúp thanh nhiệt, giải độc, giảm stress, hạ sốt, tốt cho tim mạch....
Hướng dẫn sử dụng: Dùng để pha nước uống, trộn sữa chua, sinh tố, salad, nước sốt, súp, cháo...
Bảo quản:  Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. 
HSD: 12 tháng
Xuất xứ: Việt Nam
 
 

THÔNG TIN CHI TIẾT

  • Tên tiếng Việt: Rau má, tên gọi khác: Tích tuyết thảo, phanok (Vientian), Irachiek kranh (Campuchia)
  • Tên khoa học: Centella asiatica (L.) Urb.
  • Họ: Apiaceae (Hoa tán)
  • Tính vị: Vị đắng, tính hàn
  • Qui kinh: Tác dụng vào ba kinh Tỳ, Can và Thận
    Công dụng: Lợi tiểu, lỵ, cảm mạo phong nhiệt, thuỷ đậu, sởi, viêm họng, sưng Amygdal, viêm đường tiết niệu, viêm ruột, chảy máu cam, khí hư, bạch đới, đái dắt, đái buốt (cả cây sắc uống).
 

Thành phần

Thành phần hóa học

Rau má được nhiều người nghiên cứu, nhưng kết quả chưa thống nhất.
  • Theo Basu và Lamsal (1947), trong rau má có một ancaloit gọi là hydrocotylin C22H33O8N, có độ chảy 210-212°C. Ancaloit này cho các muối oxalat với độ chảy 295°C, muối picrat với độ chảy 110-112°, muối cloroplatinat với độ chảy 134-136°c.
  • Theo Bửu Hội, Rakoto Ratsimamanga và Boiteau, trong cây rau má thu hái ở đảo Mangat có chứa một glucozit gọi là asiaticozit với công thức C54H88O23 Thuỷ phân asiaticozit sẽ cho axit asiatic và glucoza. Chất glucozit này có tinh thể, tan trong rượu; độ chảy 230-233°C, có thể cho một dẫn xuất tan trong nước gọi là oxyasiaticozit có tác dụng điều trị được bệnh lao.
  • Một số tác giả khác (Lythgoe và Trippet) nghiên cứu rau má mọc ở Xrilanca (1949) đã lấy ra được một glucozit khác đặt tên là xentellozit (centelloside) có tính chất gần như asiaticozit.
Hiện nay, một số tác giả cho rằng hoạt chất của rau má là những saponin (asiaticozit và Madescassol), có tác dụng tới mô liên kết, giúp cho các mô tái tạo nhanh chóng, do đó làm cho vết thương mau lành và lên da non.
 
Thành phần dinh dưỡng
Các thành phần dinh dưỡng có trong rau má sẽ khác nhau tùy thuộc vào mùa thu hoạch và khu vực trồng trọt, nhưng cơ bản vẫn chứa các dưỡng chất sau: vitamins B1, B2, B3, C, K, hợp chất beta carotene, saccharide, flavonol, sterol, saponin, alkaloid và nhiều chất khoáng (phốt pho, kali, canxi, sắt, magiê,…),….
Trung bình, cứ trong 100g chiết xuất rau má thường chứa:
  • 88,2g nước
  • 3,2g đạm
  • 1,8g tinh bột
  • 4,5g chất xơ
  • 3,7mg vitamin C
  • 0,15mg vitamin B1
  • Và còn các chất như: 3,1mg sắt; 2,29mg canxi; 2mg phốt pho; 1,3mg beta carotene,….

Công dụng của rau má

Theo Y học cổ truyền
Theo Trung y, rau má có tác dụng thanh nhiệt, dưỡng âm, lợi tiểu, nhuận gan và giải độc. Thông thường, Đông y thường sử dụng rau má làm thuốc bổ và chủ trị các chứng bệnh như hư khí, rôm sẩy, bạch đới, tả lỵ, mụn nhọt, chữa thổ huyết, sát trùng,….
 
Theo y học hiện đại
Vào những năm 1940, các nhà khoa học đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu về tác dụng của cây rau má. Nhờ những hoạt chất hóa học thuộc nhóm saponins, rau má được biết đến với những lợi ích sau:
  • Đối với da: Một số nghiên cứu đã chứng minh dịch chiết từ rau má có tác dụng kích hoạt quá trình phân chia tế bào và thúc đẩy  sự tổng hợp collagen của các mô liên kết, giúp hình thành tế bào da mới, hỗ trợ làm lành vết thương. Chính nhờ sự kích thích mau lên da non, rau má được ứng dụng trong ngành mỹ phẩm với mục đích xóa vết nhăn, làm chậm quá trình lão hóa, giúp da căng mịn.
  • Trị bệnh phong, lao: Hoạt chất asiaticoside có trong rau má có tác dụng làm tan lớp màng sáp bọc vi khuẩn lao, phong, đồng thời giúp tăng cường hệ miễn dịch chống lại nhóm chủng khuẩn này, hỗ trợ điều trị bệnh phong và lao.
  • Tác dụng đối với hệ tim mạch:  Rau má chứa lượng lớn chất xơ giúp làm giảm cholesterol xấu có trong máu, giúp ngăn ngừa mắc các bệnh lý về tim mạch. Đồng thời, hoạt chất Bracoside A chiết xuất từ rau má có tác dụng kích thích bài tiết nitric oxide (NO) của mô. Từ đó giúp làm dãn nở vi động mạch, hỗ trợ máu lưu thông qua mô tốt hơn, giảm nhanh cơn đau tim. Song song quá trình đó, chất độc tích tụ trong cơ thể được đào thải ra ngoài dễ dàng hơn.
  • Giảm căng thẳng, tăng khả năng tập trung, cải thiện trí nhớ ở người già: Hợp chất Bracoside B có trong rau má có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, làm tăng cường chất trung gian chuyển hóa giúp não bộ hoạt động tốt hơn. Nhờ đó, tăng khả năng tập trung và hỗ trợ cải thiện trí nhớ ở người cao tuổi. Bên cạnh đó, Triterpenoids từ rau má có công dụng tăng cường chức năng tâm thần và giảm sự lo lắng, giúp giảm stress và căng thẳng.
  • Điều trị ung thư: Các nghiên cứu gần đây đã phát hiện các thành phần hóa học có trong rau má có tác dụng giúp ổn định DNA, ngăn chặn tế bào biến tính thành ung thư. 
 

Hướng dẫn sử dụng

  • Hòa tan 5-7g bột với 80-100ml nước ấm.
  • Uống bột khi còn ấm (cho thêm bột cỏ ngọt, mật ong, đá tùy khẩu vị) 
  • Ngày dùng 1-3 lần.
Những lưu ý khi sử dụng rau má
Rau má có tính hàn, do đó, nếu lạm dụng rau má có thể gây lạnh bụng dẫn đến tiêu chảy. Ngoài ra, việc sử dụng rau má sống có thể gây rối loạn tiêu hóa và ngộ độc. Nguyên nhân là do vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm như dư thừa thuốc bảo vệ thực vật, nhiễm ký sinh trùng,…
 
Đối tượng nào không nên dùng rau má?
Để tránh tác dụng phụ, những đối tượng sau đây không nên sử dụng rau má để điều trị bệnh.
  • Người bệnh mắc các chứng bệnh thuộc thể hư hàn
  • Phụ nữ mang thai
  • Người có tiền sử bệnh gan
  • Bệnh nhân tiểu đường
  • Người bệnh ung thư 
  • Bệnh nhân có vấn đề về da
Một số loại thuốc tương tác với rau má?
Rau má có tác dụng an thần, vì vậy khi tiêu thụ lượng lớn có thể gây buồn ngủ. Nếu dùng chung rau má với thuốc an thần sẽ làm tăng cảm giác buôn ngủ. Do đó, bệnh nhân không nên dùng rau má chung với các loại thuốc an thần sau:
  • Clonazepam (Klonopin®)
  • Phenobarbital (Donnatal®)
  • Zolpidem (Ambien®)
  • Lorazepam (Ativan®)
Ngoài ra, không nên dùng rau má chung với các loại thuốc gây hại gan, tránh nguy cơ làm tổn thương gan nặng. Một số thuốc gây độc hại cho gan như
  • Amiodaron(Cordarone®)
  • Fluconazole (Diflucan®)
  • Pravastatin (Pravachol®)
  •  Lovastatin (Mevacor®)
  • Acetaminophen (Tylenol®)
  • Itraconazole(Sporanox®)
  • Simvastatin (Zocor®)
  • Erythromycin (Ilosone® và Erythrocin®)
  • Carbamazepine (Tegretol®)
  • Phenytoin (Dilantin®)
 
Tài liệu tham khảo
[1] http://tracuuduoclieu.vn/rau-ma.html
[2] https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/rau-ma
[3] TS, Bác sĩ Trần Bá Toại, Rau má và những công dụng quý không phải ai cũng biết  (https://dantri.com.vn/doi-song/rau-ma-va-nhung-cong-dung-quy-khong-phai-ai-cung-biet-20161215075131489.htm)
Loading